Điều khoản trọng tài mẫu 2019

about

 

1.    ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI MẪU

 “Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Tài chính (FCCA) theo Quy tắc tố tụng của FCCA, địa điểm giải quyết tranh chấp là […(1)…]. Luật áp dụng là luật […(2)…]. Ngôn ngữ giải quyết tranh chấp là […(3)…].”

“Any dispute arising out of or in relation with this contract shall be resolved by Financial and Commercial Centre for Arbitration (FCCA) in accordance with its Rules of Arbitration.  The place of arbitration shall be […(1)…]. The governing law of the contract shall be the substantive law of […(2)…]. The language to be used in the arbitral proceedings shall be […(3)…].”

 Hoặc/Or

 “Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Tài chính (FCCA) theo Quy tắc tố tụng của FCCA, địa điểm giải quyết tranh chấp là […(1)…]. Luật áp dụng là luật […(2)…]. Ngôn ngữ giải quyết tranh chấp là […(3)…]. Thành phần Hội đồng Trọng tài bao gồm  […(4)…] trọng tài viên.”

“Any dispute arising out of or in relation with this contract shall be resolved by Financial and Commercial Centre for Arbitration (FCCA) in accordance with its Rules of Arbitration.  The place of arbitration shall be […(1)…]. The governing law of the contract [is/shall be] the substantive law of […(2)… ]. The language to be used in the arbitral proceedings shall be […(3)…].  The number of arbitrators shall be […(4…)].

 Ghi chú/ Notes:

(1)       : địa điểm giải quyết tranh chấp/ the place of arbitration.

Ví dụ/Ex: Thành phố Hồ Chí Minh/HoChiMinh City; Thành phố Hà Nội/HaNoi City; Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam/HoChiMinh City, Vietnam; …

(2)       : luật của quốc gia mà các bên lựa chọn áp dụng để giải quyết khi có tranh chấp nếu vụ tranh chấp có yếu tố nước ngoài. Nếu tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, luật áp dụng là luật Việt Nam/ the parties may agree on the choice of the law to be applied to the dispute when there is a foreign element. If the dispute does not contain foreign elements, the applicable law is Vietnamese law.

Ví dụ/Ex: Luật Việt Nam/ Vietnam Law, Luật Singapore/Singapore Law, …

(3)       : ngôn ngữ mà các bên lựa chọn áp dụng để sử dụng trong quá trình giải quyết tranh chấp nếu vụ tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc có ít nhất một bên tranh chấp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp còn lại, ngôn ngữ giải quyết là Tiếng Việt/The language that the parties choose to apply in the dispute settlement processfor disputes which involve a foreign element or disputes in which at least one party is an enterprise with foreign investment capital.In the other case, the settlement language is Vietnamese.

Ví dụ/Ex: Tiếng Việt/Vietnamese, Tiếng Anh/English, …

(4)       : số lượng Trọng tài viên trong Hội đồng Trọng tài (có thể là 1 hoặc 3 Trọng tài viên)/ the number of arbitrators (01 or 03).

 2.   ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI MẪU ÁP DỤNG CHO THỦ TỤC RÚT GỌN

 “Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Tài chính (FCCA) theo Quy tắc tố tụng của FCCA, địa điểm giải quyết tranh chấp là […(1)…]. Luật áp dụng là luật […(2)…]. Ngôn ngữ giải quyết tranh chấp là […(3)…].

Các bên thỏa thuận rằng tố tụng trọng tài sẽ được tiến hành theo Thủ tục rút gọn quy định tại Điều 20 của Quy tắc tố tụng trọng tài của FCCA.”

“Any dispute arising out of or in relation with this contract shall be resolved by Financial and Commercial Centre for Arbitration (FCCA) in accordance with its Rules of Arbitration.  The place of arbitration shall be […(1)…]. The governing law of the contract [is/shall be] the substantive law of […(2)…]. The language to be used in the arbitral proceedings shall be […(3)…].

The parties agree that any arbitration commenced pursuant to this clause shall be conducted in accordance with the Expedited Procedure set out in Article 20 of the FCCA Rules of Arbitration.”

 

Ghi chú/ Notes:

(1)       : địa điểm giải quyết tranh chấp/ the place of arbitration.

Ví dụ/Ex: Thành phố Hồ Chí Minh/HoChiMinh City; Thành phố Hà Nội/HaNoi City; Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam/HoChiMinh City, Vietnam; …

(2)       : luật của quốc gia mà các bên lựa chọn áp dụng để giải quyết khi có tranh chấp nếu vụ tranh chấp có yếu tố nước ngoài. Nếu tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, luật áp dụng là luật Việt Nam/ the parties may agree on the choice of the law to be applied to the dispute when there is a foreign element. If the dispute does not contain foreign elements, the applicable law is Vietnamese law.

Ví dụ/Ex: Luật Việt Nam/ Vietnam Law, Luật Singapore/Singapore Law, …

(3)       : ngôn ngữ mà các bên lựa chọn áp dụng để sử dụng trong quá trình giải quyết tranh chấp nếu vụ tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc có ít nhất một bên tranh chấp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp còn lại, ngôn ngữ giải quyết là Tiếng Việt/ The language for disputes which involve a foreign element or disputes in which at least one party is an enterprise with foreign investment capital. In the other case, the language to be used in the arbitral proceedings shall be Vietnamese.

Ví dụ/Ex: Tiếng Việt/Vietnamese, Tiếng Anh/English, …