QUY TẮC HOÀ GIẢI

about

QUY TẮC HOÀ GIẢI

Điều 1: Định Nghĩa

1. “FCCA” là Trung Tâm Trọng tài Thương mại Tài chính;

2. “Bên yêu cầu Hòa giải” là bên tham gia tranh chấp có yêu cầu hòa giải;

3.“Bên được yêu cầu Hòa giải” là bên tham gia tranh chấp được yêu cầu hòa giải;

4.“Các Bên” là các bên tham gia tranh chấp;

5.“Quy tắc” là một hoặc toàn bộ quy định hoặc điều kiện được quy định trong Quy tắc hòa giải này;

6.Ngày, tháng, năm được quy định là ngày, tháng, năm theo dương lịch;

7.Bất kỳ thông báo hay triệu tập nào sẽ được coi là hợp lệ nếu được gửi qua đường bưu điện tới địa chỉ được chỉ định trong Đơn yêu cầu Hòa giải dù có hay không có xác nhận của người đại diện có thẩm quyền tại địa chỉ này. Trong trường hợp Các Bên chấp nhận việc trao đổi bằng thư điện tử, bất kỳ thông báo hay triệu tập nào sẽ được coi là hợp lệ kể từ khi gửi từ một địa chỉ thư điện tử đến địa chỉ thư điện tử khác được chỉ định trong Đơn yêu cầu Hòa giải đồng thời không bị từ chối bởi các máy chủ.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Quy tắc Hòa giải của FCCA áp dụng cho việc giải quyết bằng phương thức hòa giải đối với các tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại hoặc tranh chấp giữa Các Bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại hoặc tranh chấp giữa Các Bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Hòa giải thương mại.

2. Các Bên có thể thỏa thuận áp dụng hoặc không áp dụng Quy tắc này hoặc tự thỏa thuận trình tự, thủ tục hòa giải nếu sự thỏa thuận đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam tại thời điểm tiến hành hòa giải. Trong trường hợp, Các Bên không có thỏa thuận về trình tự, thủ tục hòa giải thì Quy tắc này mặc nhiên được áp dụng để tiến hành hòa giải.

3. Trong một số trường hợp, Hòa giải viên được quyền lựa chọn một trình tự, thủ tục hòa giải mà Hòa giải viên nhận thấy phù hợp với tình tiết của vụ tranh chấp, nguyện vọng của Các Bên nếu được Các Bên chấp thuận

4. Trong mọi trường hợp, quy định pháp luật áp dụng trong việc giải quyết tranh chấp sẽ được ưu tiên áp dụng trong việc hòa giải nếu có sự xung đột với bất kỳ quy định nào của Quy tắc này

Điều 3. Bắt đầu thủ tục hòa giải

Thủ tục hòa giải sẽ bắt đầu từ ngày mà FCCA nhận được Đơn yêu cầu Hòa giải của Bên yêu cầu Hòa giải.

Điều 4. Đơn yêu cầu hòa giải

Một bên có yêu cầu mở thủ tục hòa giải tại FCCA sẽ phải nộp Đơn yêu cầu Hòa giải tới FCCA.

1. Đơn yêu cầu Hòa giải phải có các nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên, địa chỉ của Các Bên;

c) Tóm tắt nội đung vụ tranh chấp;

d) Căn cứ của các yêu cầu và yêu cầu hòa giải (nếu có);

e) Trị giá của vụ tranh chấp và các yêu cầu khác của Bên yêu cầu Hòa giải;

f) Tên của người được chọn làm Hòa giải viên hoặc yêu cầu FCCA chỉ định Hòa giải viên (trong trường hợp Bên yêu cầu Hòa giải có quyền chọn hoặc có quyền yêu cầu FCCA chỉ định Hòa giải viên theo Quy tắc này);

g) Chữ ký của Người đại diện theo pháp luật hoặc của Người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp Bên yêu cầu Hòa giải là tổ chức; chữ ký của cá nhân hoặc của Người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp Bên yêu cầu Hòa giải là cá nhân.

2. Kèm theo Đơn yêu cầu Hòa giải phải có các tài liệu khác có liên quan.

Điều 5. Chấp nhận hòa giải

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ này nhận Đơn yêu cầu Hòa giải và tạm ứng phí hòa giải, Bên được yêu cầu Hòa giải sẽ được FCCA thồng báo về nội dung của việc hòa giải và yêu cầu nộp tạm ứng phí hòa giải. Bên nhận được yêu cầu Hòa giải phải trả lời về việc chấp nhận hay từ chối hòa giải trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của FCCA.

2. Nếu Bên được yêu cầu Hòa giải chấp nhận hòa giải thì phải thông báo cho FCCA biết trong thời hạn 15 ngày quy định tại Khoản 1 Điều này. Thông báo chấp nhận hòa giải của Bên được yêu câu Hòa giải phải có nội dung thể hiện việc Bên được yêu cầu Hòa giải đồng ý hòa giải theo yêu cầu của Bên yêu cầu Hòa giải và tên Iiòa giải viên được Bên được yêu cầu Hòa giải lựa chọn hoặc yêu cầu FCCA chỉ định Hòa giải viên (trong tnrờng hợp Bên được yêu cầu Hòa giải có quyền lựa chọn hoặc có quyền yêu cầu FCCA chỉ định Hòa giải viên theo Quy tắc này).

3. Nêu Bên được yêu cầu Hòa giải trả lời không đồng ý hòa giải hoặc không trả lời trong thời hạn 15 ngày quy định tại Khoản 1 Điều này thì Đơn yêu cầu Hòa giải xem như bị hủy bỏ và FCCA sẽ thông báo cho Bên yêu cầu Hòa giải biết.

4. Quá trình hòa giải sẽ bát đầu khi FCCA nhận được thông báo chấp nhận hòa giải bằng văn bản (hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật) và tạm ứng phí hòa giải của Bên được yêu cầu Hòa giải.

5. Quá trình hòa giải sẽ bắt đầu khi FCCA nhận được Đơn yêu cầu hòa giải và tạm ứng phí hòa giải của Các Bên trong trường hợp Các Bên cùng có Đơn yêu cầu Hòa giải.

Điều 6. Số lượng Hòa giải viên

1. Một Hòa giải viên sẽ tiến hành hòa giải, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác.

2. Trong mọi trường hợp, số lượng Hòa giải viên tiến hành hòa giải một vụ tranh chấp không nhiều hơn 03 Hòa giải viên.

Điều 7. Chỉ định Hòa giải viên

1. Các Bên có thể thoả thuận về việc lựa chọn Hòa giải viên trong vòng 15 ngày kể từ ngày bắt đầu quá trình hòa giải quy định tại Khoản 4 và 5 Điều 5 Quy tắc. Nếu không thỏa thuận được, Các Bên có thể yêu cầu FCCA chỉ định Hòa giải viên.

2. Nguyên tắc chỉ định Hòa giải viên:

(a) Các Bên phải thỏa thuận về việc lựa chọn Hòa giải viên trong trường hợp có một Hòa giải viên duy nhất tiến hành hòa giải;

(b) Mỗi bên lựa chọn một Hòa giải viên trong trường hợp có hai Hòa giải viên tiến hành hòa giải;

(c) Các Bên phải thỏa thuận về việc lựa chọn Hòa giải viên thứ ba sau khi mỗi bên lựa chọn một Hòa giải viên trong trường hợp có ba Hòa giải viên tiến hành hòa giải;

(đ) Các Bên có thể lựa chọn Hòa giải viên trong danh sách Hòa giải viên của FCCA. Các Bên cũng có thể lựa chọn Hòa giải viên ngoài danh sách Hòa giải viên do FCCA cung cấp nếu người được chọn chấp nhận thực hiện theo Quy tắc này;

(e) Các Bên có thể yêu cầu FCCA chỉ định Hòa giải viên cho mình. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu chỉ định Hòa giải viên, FCCA phải chỉ định Hòa giải viên;

(f) Việc chỉ định Hòa giải viên có hiệu lực ngay sau khi có xác nhận bằng văn bản của FCCA.

Điều 8. Bản giải trình

Trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo và các tài liệu khác có liên quan (nếu có), mỗi bên phải gửi tới FCCA, Hòa giải viên và bên kia Bản giải trình về các vấn đề đang tranh chấp. Bản giải trình gồm các nội dung sau đây:

(a) Ngày, tháng, năm làm Bản giải trình;

(b) Tên, địa chỉ của Bên yêu cầu Hòa giải/ Bên được yêu cầu Hòa giải;

(c) Cơ sở giải trình;

2. Theo yêu cầu của một bên, FCCA có thể gia hạn thời hạn gửi Bản giải trình. Yêu cầu gia hạn phải được lập bằng văn bản và gửi tới FCCA trong thời hạn 30 ngày quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Hòa giải viên có quyền yêu cầu một hoặc Các Bên nộp Bản giải trình bổ sung và các chứng cứ kèm theo liên quan đến vụ tranh chấp hoặc bất cứ tài liệu nào xét thấy cần thiết cho việc hòa giải trong bất kỳ thời điểm nào trong suốt quá trình hòa giải nếu Hòa giải viên cho là cần thiết.

Điều 9. Vai trò của Hòa giải viên

1. Hòa giải viên có thể trao đổi dưới bất kỳ hình thức nào với tất cả Các Bên hoặc từng bên, bao gồm các cuộc gặp riêng và mỗi bên sẽ phải hợp tác với Hòa giải viên. Một bên có thể yêu cầu một cuộc họp riêng với Hòa giải viên tại bất kỳ thời điểm hợp lý nào. Trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận, việc tổ chức thời gian, địa điểm gặp gỡ sẽ do Hòa giải viên quyét định.

2. Hòa giải viên có thể đề nghị Các Bên gửi cho Hòa giải viên đề xuất về giải pháp hòa giải cho vụ tranh chấp.

3. Hòa giải viên có thể đưa ra đề xuất về giải pháp hòa giải cho vụ tranh chấp trong bất kỳ thời điểm nào của quá trình hòa giải. Trong trường hợp này, đề xuất của Hòa giải viên có thể không được lập bằng văn bản.

4. Tùy theo mong muốn của Các Bên, bản chất và nội dung của vụ tranh chấp, Hòa giải viên có thể tiến hành quá trình hòa giải theo cách mà Hòa giải viên nhận định là phù hợp.

5. Hòa giải viên có thể yêu cầu FCCA hỗ trợ về mặt hành chính, cử người trợ giúp cho Hòa giải viên và Các Bên trong suốt quá trình hòa giải.

6. Trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình khi tiến hành hòa giải, Hòa giải viên phải hành động một cách vô tư, độc lập, khách quan và tôn trọng thỏa thuận của Các Bên nếu thỏa thuận dó hợp pháp và không trái đạo đức xã hội để giúp Các Bên đạt được giải pháp hòa giải cho vụ tranh chấp.

7. Hòa giải viên có trách nhiệm bảo vệ bí mật thông tin về vụ tranh chấp mà mình tham gia Hòa giải trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật.

8. Hòa giải viên phải xác nhận rằng không có xung đột lợi ích trong việc được chỉ định làm Hòa giải viên của vụ việc.

9. Hòa giải viên không được đồng thời đảm nhiệm vai trò đại diện hay tư vấn, không được đồng thời là Trọng tài viên hoặc Luật sư hoặc Nhân chứng cho bất cứ bên nào đối với cùng vụ tranh chấp đang hoặc đã tiến hành Hòa giải, trừ trường hợp Các Bên chấp thuận bằng văn bản.

Điều 10. Vai trò của Các Bên và người tham gia khác

1. Các Bên sẽ cố gắng cùng hợp tác giải quyết bằng hòa giải. Ngoài Các Bên hoặc đại diện của họ và Hòa giải viên, các cố vấn và người trợ giúp của Các Bên cũng có thể được tham dự Phiên họp hòa giải.

2. Các Bên phải cam kết trình bày đúng sự thật các tình tiết của tranh chấp, cưng cấp thông tin, tài liệu có liên quan đén vụ tranh chấp theo đề nghị của Hòa giải viên.

3. Các Bên có thể cử người đại diện hoặc cố vấn hoặc người trợ giúp cho mình trong quá trình hòa giải. Thông tin về những người này phải được thông báo bằng văn bản cho bên kia và Hòa giải viên có nêu rõ người đó là người đại diện hay cố vấn hay người trợ giúp trong quá trình hòa giải trước khi người đó tham gia vào quá trình hòa giải. Đại diện của Các Bên phải có đủ thẳm quyền để giải quyết tranh chấp. Thủ tục hòa giải sẽ được xác định bởi Hòa giải viên, sau khi tham khảo ý kiến của đại diện Các Bên.

Điều 11. Ngôn ngữ hòa giải

1. Ngôn ngữ hòa giải là tiếng Việt, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác.

2. Nếu một bên cung cấp tải liệu được lập bằng ngôn ngữ không phải là ngôn ngữ hòa giải thì bên đó phải cung cấp thêm bản dịch tài liệu đó sang ngôn ngữ hòa giải.

3. Nếu một bên sử dụng ngôn ngữ không phải là ngôn ngữ hòa giải trong quá trình trao đổi, tiếp xúc và làm việc trong quá trình hòa giải, bên đó phải chịu trách nhiệm phiên dịch sang ngôn ngữ hòa giải trong quá trình trao đổi, tiếp xúc và làm việc đó và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc phiên dịch đó.

Điều 12. Công khai thông tin

1. Hòa giải viên phải gửi hoặc thông báo cho bên kia biết về mọi thông tin được lập bằng văn bản mà Hòa giải viên nhận được từ một bên hoặc các văn bản trao đổi giữa Hòa giải viên với một bên, trừ trường hợp các trao đổi, thông tin nêu trên được một bên yêu cầu giữ bí mật.

2. Hòa giải viên phải gửi hoặc thông báo cho FCCA về các văn bản, thông tin nêu tại Khoản 1 Điều này.

Điều 13. Quá trình hòa giải

1. Hòa giải viên sẽ bắt đầu Phiên hòa giải sau khi gửi thông báo về Phiên hòa giải cho Các Bên ít nhất 15 ngày trước ngày mở Phiên hòa giải, trừ trường hợp có ý kiến khác từ FCCA bằng văn bản.

2. Neu Các Bên đạt được sự đồng thuận trong tất cả các vấn đề cần hòa giải, Hòa giải viên lập văn bản về Kết quả hòa giải thành. Văn bản về Kết quả hòa giải thành có hiệu lực thi hành đối với Các Bên.

3. Văn bản về Kết quả hòa giải thành phải có các nội dung sau.

a) Căn cứ tiến hành hòa giải;

b) Thông tin cơ bản về Các Bên;

c) Nội dung chủ yếu của vụ việc;

d) Thỏa thuận đạt được và giải pháp thực hiện;

e) Các nội dung khác theo thỏa thuận của Các Bên phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Nếu Các Bên không thể đạt được thỏa thuận thông qua hòa giải và nếu tất cả các đại diện hợp pháp của Các Bên có yêu cầu và được Hòa giải viên đồng ý, Hòa giải viên sẽ thực hiện một đề nghị giải quyết vụ việc có tính chất không ràng buộc bằng văn bản.

5. Bất kỳ thỏa thuận nào đạt được thông qua hòa giải sẽ không có tính ràng buộc về mặt pháp lý cho đến khi nó được thể hiện bằng văn bản và được thi hành bởi Các Bên

6. Trong trường hợp, Các Bên không đạt được Kết quả hòa giải thành, Các Bên có quyền tiếp tục Hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Kết quả Hòa giải thành

1. Hòa giải viên soạn thảo hoặc hỗ trợ Các Bên soạn thảo văn bản về Kết quả Iiòa giải thành khi có những giải pháp hòa giải cho vụ tranh chấp mà Các Bên có thể chấp nhận.

2. Khi Các Bên ký kết văn bản về Kết quả hòa giải thành, quá trình hòa giải kết thúc, Các Beil kết thúc tranh chấp và bị ràng buộc bởi văn bản về Kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật dân sự.

Điều 15. Chấm dứt hòa giải

1. Quá trình hòa giải sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

(a) Các Bên ký kết văn bản về Két quả hòa giải thành; hoặc

(b) Hòa giải viên có văn bản về việc tiếp tục giải quyết tranh chấp bằng hòa giải là không thể thực hiện được; hoặc

(c) Một bên hoặc Các Bên hoặc Hòa giải viên rút khỏi quá trình hòa giải; hoặc

(d) Bên yêu cầu Hòa giải gửi Thông báo chấm dứt hòa giải cho Hòa giải viên và Bên được yêu cầu Hòa giải tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình hòa giải; hoặc

(e) Hết thời hạn thỏa thuận về việc lựa chọn hoặc yêu cầu chỉ định Hòa giải viên (nếu không thỏa thuận được); hoặc

(f) Hết thời hạn nộp Bản giải trình và các tài liệu liên quan theo yêu cầu; hoặc

(g) Hét hạn nộp phí hòa giải hoặc các khoản tiền khác theo yêu cầu; hoặc

(h) Các Bên hoặc một bên khởi kiện vụ tranh chấp, là đối tượng của quá trình hòa giải, tại Trọng tài hoặc Tòa án.

2. FCCA sẽ gửi thông báo chính thức cho Các Bên và Hòa giải viên về việc chấm dứt quá trình hòa giải nếu xảy ra trường hợp chấm dứt quá trình hòa giải nêu tại Khoản 1 Điều này.

Điều 16. Bảo mật

1. Tất cả những người tham gia vào quá trình hòa giải phải giữ bí mật, không được tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào về nội dung của việc hòa giải kể cả Ket quả hòa giải thành, tiỀừ khi có sự đồng ý của Các Bên.

2. Các Bên sẽ không yêu cầu Hòa giải viên hay FCCA làm nhân chứng trong bất kỳ thủ tục pháp lý hoặc xét xử nào và sẽ không yêu cầu cung cấp cho Trọng tài hay Tòa án bất kỳ ghi chép hoặc hồ sơ nào thực hiện bởi Hòa giải viên hay FCCA liên quan đến quá trình hòa giải.

3. Các Bên hiểu rằng Hòa giải viên sẽ không được hưởng bất cứ đặc quyền nào trước pháp luật và Iiòa giải viên hay FCCA phải tuân thủ các yêu cầu làm chứng theo quy định của pháp luật hay quyết định của Tòa án.

4. Các Bên thừa nhận rằng, bằng cách đồng ý hòa giải theo những Quy tắc này, Các Bên đồng ý và chấp nhận rằng các thông tin liên quan đến quá trình hòa giải sẽ được sử dụng bởi FCCA vì mục đích nghiên cứu và quảng cáo với điều kiện danh tính của Các Bên và bất kỳ tài liệu tham khảo nào có thể viện dẫn đến danh tính của Các Bên sẽ đươc bảo mât hoăc xóa sạch sẽ.

Điều 17. Phí hòa giải

1. Phí hòa giải do Các Bên chịu bằng nhau, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác.

2. Các chi phí phát sinh từ yêu cầu của một bên do bên đó gánh chịu

3. FCCA có thể yêu cầu Các Bên nộp tiền tạm ứng cho các khơcản phí. FCCA có thể yêu cầu Các Bên thanh toán tiền đặt cọc và bảo đảm.

4. Mỗi bên phải nộp một khoản phí hòa giải bằng nhau, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác. Theo đó, Bên yêu cầu Hòa giải nộp tạm ứng 50% phí hòa giải, Bên được yêu cầu Hòa giải nộp tạm ứng 50% phí hòa giảiễ Trường hợp, Các Bên cùng có đơn yêu cầu hòa giải gửi tới FCCA thì mỗi bên phải nộp 50% phí hòa giải.

5. FCCA có thể yêu cầu Các Bên nộp bổ sung các khoản tiền trong bất kỳ thời điểm nào của quá trình hòa giải. Các Bên phải nộp số tiền bổ sung nêu trên trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của FCCA.

Điều 18. Bằng chứng trong tố tụng

Các Bên hiểu và cam kết không sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào đối với:

(a) Các tài liệu được ghi âm, ghi hình hoặc các ảnh chụp hoặc bản ghi chép nội dung các buổi làm việc trong quá trình hòa giải;

(b) Các đề xuất hoặc quan điểm mà một bên hoặc Hòa giải viên đưa ra về giải pháp hòa giải cho vụ tranh chấp trong quá trình hòa giải;

(c) Sự chấp nhận của một bên đối với đề xuất hoặc quan điểm mà bên kia hoặc Hòa giải viên đưa ra trong quá trình hòa giải;

để làm căn cứ hoặc bằng chứng trong bất kỳ vụ kiện tại bất kỳ tổ chức Trọng tài hoặc Tòa án nào mà nội dung vụ kiện đó có liên quan đến vụ tranh chấp là đối tượng của quá trình hòa giải.